Ví dụ đọc dữ liệu từ file text có cấu trúc.

E viết chương trình đổi tiền, muốn class program của mình nhận vào một bảng tỷ giá là file .txt. nhưng ko biết làm sao duyệt qua từng phần tử trong bảng tỷ giá. Em định dùng List để chứa bảng tỷ giá này. Trong lớp tỷ giá có ngoại tệ (String), tỷ giá mua(double), tỷ giá bán(double). Và bảng tỷ giá là một danh sách các tỷ giá. Mong các anh chị giúp dùm.

Đầu tiên bạn lưu tỷ giá vào một file rates.txt có nội dung như sau:

USD,17000,16800
EURO,27000,26500

Chúng ta sử dụng đối tượng Rate để lưu thông tin về mỗi tỷ giá:

/**
* Rate class to store rate's informations
*
* @author cuonglm
*
*/
class Rate {
private String name;

private int buy;

private int sell;

public String getName() {
return name;
}

public void setName(String name) {
this.name = name;
}

public int getBuy() {
return buy;
}

public void setBuy(int buy) {
this.buy = buy;
}

public int getSell() {
return sell;
}

public void setSell(int sell) {
this.sell = sell;
}

@Override
public boolean equals(Object obj) {
if (obj == null && !(obj instanceof Rate))
return false;
Rate rate = (Rate) obj;
if (name != null && name.equals(rate.getName()) && buy == rate.getBuy()
&& sell == rate.getSell())
return true;
return false;
}

@Override
public int hashCode() {
return super.hashCode();
}

@Override
public String toString() {
return "Rate " + name + "(" + buy + "," + sell + ");";
}

}

Sau đó chúng ta viết lớp Demo để đọc file rates.txt với các yêu cầu sau:
+ Danh sách các đối tượng Rate được lưu vào Set để không có tỷ giá nào trùng nhau.
+ Bất cứ lỗi IO nào sẽ ngừng chương trình ngay lập tức.
+ Nếu một dòng có định dạng không đúng thì bỏ qua và đọc dòng tiếp theo

public class Demo {
private static final String RATE_FILE = "rates.txt";

@SuppressWarnings("unchecked")
public static void main(String args[]) {
try {
// Array list to store all rates
Set rates = new HashSet();
String tempStr = null;
BufferedReader br = null;

// Try to read file with BufferedReader
br = new BufferedReader(new FileReader(RATE_FILE));

Rate rate = null;
StringTokenizer st = null;
// Read each line and create Rate object
while ((tempStr = br.readLine()) != null) {
st = new StringTokenizer(tempStr, ",");
if (st.countTokens() == 3) {
try {
rate = new Rate();
rate.setName(st.nextToken());
rate.setBuy(Integer.valueOf(st.nextToken()));
rate.setSell(Integer.valueOf(st.nextToken()));
rates.add(rate);
} catch (Exception e) {
continue;
}

}
}

for (Rate rt : rates) {
System.out.println(rt);
}
} catch (FileNotFoundException e) {
System.out.println("Rate file not found!");
} catch (IOException e) {
System.out.println("Error while read rate data: " + e.getMessage());
}
}
}

Tớ chưa test tất cả các case nên có thể có bug nhưng về cơ bản là thế.

Bỏ qua việc kiểm tra null pointer

Edited : nhầm tên phương thức nên không rõ nghĩa.

Thường trong khi lập trình bạn không tránh khỏi có lúc quên không kiểm tra xem đối tượng có null không. Thế nên chúng ta sẽ tìm cách viết code thế nào để quên không kiểm tra mà vẫn không bị lỗi NullPointerException.

Ví dụ code xấu:

private boolean isEmptyString(String string) {
return (string.equals(""));
}

Như bạn thấy nếu ta gọi isNullString(null); thì phương thức trên sẽ tung ra exception.

Ví dụ code ngon:

private boolean isEmptyString(String string) {
return ("".equals(string));
}

Bây giờ ta có gọi isNullString(null) thì return (“”.equals(null)) sẽ trả về false mà không bị Exception.

Truy cập file resource, file ảnh trong file jar

File jar thường được dùng để triển khai ứng dụng. Trong file jar thường có các class java và các file khác như file ảnh, properties … Để truy cập một file trong file jar chúng ta sử dụng phương thức getResource. Đoạn code sau đây sẽ đọc 2 file ảnh từ trong file jar ra thành đối tượng Icon

// Get current classloader
ClassLoader cl = this.getClass().getClassLoader();
// Create icons
Icon saveIcon = new ImageIcon(cl.getResource("images/save.gif"));
Icon cutIcon = new ImageIcon(cl.getResource("images/cut.gif"));

Sắp xếp các đối tượng sử dụng phương thức Collection.sort

Lập trình viên thường phải sắp xếp một tập hợp các dữ liệu đầu vào. Java đã có sẵn một tập hợp các API cho việc sắp xếp. Trong java, khi chúng ta muốn so sánh nhiều đối tượng thuộc một class thì class đó cần phải thi hành interface Comparable. Các lớp sẵn có của java như Integer, Date cũng thi hành interface này, dó đó những dối tượng thuộc những lớp trên có thể dễ dàng được sắp xếp dựa vào phương thức Collection.sort. Chúng ta cũng có thể thi hành interfaceComparable để các đối tượng của class đó có thể sắp xếp bằng phương thức Collection.sort

package test;
import java.util.ArrayList;

import java.util.Collections;

import java.util.Iterator;

import java.util.List;

public class ListExample {

	List list;

	public ListExample() {

		list = new ArrayList();

	}

	private List getList() {

		return list;

	}

	public static void main ( String [] args ) {

		ListExample lExam = new ListExample();

		List tempList = lExam.getList();

		tempList.add(new Car(2));

		tempList.add(new Car(3));

		tempList.add(new Car(1));

		tempList.add(new Car(6));

		Collections.sort(tempList);

		Iterator iterator = lExam.getList().iterator();

		while (iterator.hasNext()) {

			System.out.println(((Car)iterator.next()).getCapacity());

		}

	}

}
package test;class Car implements Comparable{

	int capacity;public Car(int c){

		this.capacity=c;

	}

	public int compareTo(Object o) {

		int thisVal = this.capacity;

		int anotherVal = ((Car)o).capacity;

		return (thisVal<anotherval (thisval="=anotherVal">
		</anotherval>
	}

	public int getCapacity(){

		return capacity;

	}

}

Output :

	1

	2

	3

	6

(java-tips)

Hiển thị ngày tháng trong java

Lớp java.text.DateFormat rất hữu dụng dùng để hiển thị ngày tháng với những định dạng khác nhau. Ví dụ sau đây sẽ trình bày cho bạn thấy những kiểu hiển thị khác nhau của dữ liệu ngày tháng:

Date now = new Date();
DateFormat df =  DateFormat.getDateInstance();
DateFormat df1 = DateFormat.getDateInstance(DateFormat.SHORT);
DateFormat df2 = DateFormat.getDateInstance(DateFormat.MEDIUM);
DateFormat df3 = DateFormat.getDateInstance(DateFormat.LONG);
DateFormat df4 = DateFormat.getDateInstance(DateFormat.FULL);
String s =  df.format(now);
String s1 = df1.format(now);
String s2 = df2.format(now);
String s3 = df3.format(now);
String s4 = df4.format(now);
System.out.println("(Default) Today is " + s);
System.out.println("(SHORT)   Today is " + s1);
System.out.println("(MEDIUM)  Today is " + s2);
System.out.println("(LONG)    Today is " + s3);
System.out.println("(FULL)    Today is " + s4);

Output:

(Default) Today is 04.06.2008
(SHORT) Today is 04.06.08
(MEDIUM) Today is 04.06.2008
(LONG) Today is 4. June 2008
(FULL) Today is Friday, 6. June2008

Đọc 1 file ảnh trong java

Bạn có thể đọc file ảnh gif, jpeg và png sử dụng phương thức tĩnh của đối tượng Toolkit:

Image i = Toolkit.getDefaultToolkit().getImage("car.png");

Mặc dù vậy, phương thức trên sử dụng kỹ thuật lazy load cho nên nội dung của bức ảnh chỉ được bắt đầu đọc khi bạn muốn hiển thị bức ảnh đó. Để đọc nội dung bức ảnh ngay lập tức bạn có thể sử dụng phương thức khởi tạo của đối tương ImageIcon, khi gọi phương thức này bạn sẽ chờ cho đến khi toàn bộ dữ liệu của bức ảnh được nạp vào bộ nhớ:

Image i = new javax.swing.ImageIcon("car.png").getImage();

Annotation @Override trong java 6

Phiên bản java cung cấp sẵn nhiều annotation, một trong số đó là @Override. @Override được dùng đối với một phương thức để xác định rằng phương thức đó ghi đè (override) một phương thức của lớp cha. Ví dụ như sau:

package com.domian.a.test;

public class OverrideTester {

  public OverrideTester() { }

  @Override
  public String toString() {
    return super.toString() + " [Override Tester Implementation]";
  }

  @Override
  public int hashCode() {
    return toString().hashCode();
  }
}

Trong ví dụ trên, @Override được dùng đối với hai phương thức toString() và hashCode() để cho biết rằng những phương thức đó là phương thức ghi đè lên phương thức của lớp cha java.lang.Object

(Java tips blog)